


Nhãn hiệu: VCEN
Kết nối: mặt bích theo EN1092-1
Thân van: Thép đúc 1.0619 (A216 WCB), 1.7357 (A217 WC6), 1.4408 (A351 CF8M)
Nắp van: Thép đúc 1.0619 (A216 WCB), 1.7357 (A217 WC6), 1.4408 (A351 CF8M)
Ty van: X20Cr13, F316
Gioăng làm kín: Graphite + stainless steel
Nhiệt độ: -10°C → +350°C
Kích cỡ: DN40 → DN1000 ~ (1 ½" inch → 40" inch)
Áp suất danh nghĩa: PN6 → PN16
Sử dụng: Nước, hơi nước, không khí, gas.
Cũng được sử dụng trong công nghiệp hóa chất (đối với các chất lỏng và khí không ăn mòn và không độc hại), công nghiệp hóa dầu và lọc dầu, công nghiệp hóa học (khí lò than cốc), công nghiệp khai thác, công nghiệp khai thác mỏ và luyện kim.
Van cổng là thiết bị được sử dụng phổ biến trong các hệ thống ống công nghiệp nước. Chủ yếu dùng cho chất lỏng và dòng chảy thẳng, áp lực cao. Van cổng không dùng để điều tiết lưu lượng. Van cổng được thiết kế cánh hình tròn bằng kim loại van hoạt động nâng lên hạ xuống. Khi mở đĩa van không nằm trên đường đi của lưu chất, khi đóng đĩa van chặn toàn bộ lưu chất đi qua van.
– Thân van là một trung tâm bao gồm các vị trí ốc và bu lông định vị. Thân van cổng được là từ nhiều vật liệu khác nhau như Van cổng gang, Van cổng inox, Van cổng đồng, Van cổng Thép. Ngoài ra thân van có thể kết nối: Ren, Hàn hoặc Then chốt
– Cửa van là 2 mặt bích kết nối với đường ống bằng lỗ bulong và ốc định vị. Gioăng và đệm được chèn giữa 2 mặt bích của đường ống và van để có thể làm kín 2 đầu với nhau.
– Nắp van nằm ở phía trên là nơicó thể mở ra để thay hoặc bảo trì đĩa van. Vị trí này có một lỗ nhỏ để trục van xuyên thẳng. Có nhiều dạng van cổng vì vậy nắp van ghép lại bằng mặt bích, ren, hàn.
– Tay quay, Trục van, Đĩa Van là một chuỗi liên kết với nhau đường thẳng và nằm trong thân van. Vị trí tay quay trên đầu được kết nối với trục van ở giữa cuối cùng là đĩa van nằm bên dưới. Khi xoay vô lăng theo kim đồng hồ chuỗi liên kết này sẽ kéo trục van lên và ngược lại.
.png)
.png)
.png)
.png)